Cập nhật:  GMT+7

Các hạng giấy phép lái xe tại Việt Nam theo quy định mới, tài xế cần biết

Giấy phép lái xe phù hợp với loại phương tiện là giấy tờ pháp lý chứng minh người lái đủ điều kiện về năng lực, sức khỏe và kiến thức để tham gia giao thông.

Theo quy định hiện hành, người điều khiển phương tiện khi tham gia giao thông bắt buộc phải mang theo giấy phép lái xe (GPLX) phù hợp với loại xe đang điều khiển và xuất trình khi có yêu cầu của lực lượng chức năng. Đây là giấy tờ pháp lý chứng minh người lái xe đủ điều kiện về năng lực, sức khỏe và kiến thức để tham gia giao thông.

Trường hợp không mang theo, không xuất trình được hoặc sử dụng GPLX không hợp lệ, người điều khiển phương tiện sẽ bị xử phạt theo quy định, thậm chí có thể bị tạm giữ phương tiện trong một số trường hợp. Quy định này nhằm tăng cường quản lý, đảm bảo trật tự và an toàn giao thông.

Các hạng giấy phép lái xe tại Việt Nam theo quy định mới, tài xế cần biết

GPLX phù hợp là một trong những giấy tờ cần mang theo người và xuất trình khi được yêu cầu. Ảnh: Hoàng Hiệp

Các hạng của GPLX hiện nay Người khuyết tật điều khiển xe sử dụng GPLX gì? Thời hạn của các hạng GPLX Quy định về tuổi, sức khỏe của người điều khiển xe

Các hạng của GPLX hiện nay

Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ hiện hành quy định, từ năm 2025 có tất cả 15 hạng GPLX gồm: A1, A, B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE. Số lượng này nhiều hơn 2 hạng so với trước đây, cụ thể như sau:

STTHạng GPLXĐối tượng áp dụng

1

Hạng A1

Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW

2

Hạng A

- Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW.

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

3

Hạng B1

- Người lái xe mô tô ba bánh.

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

4

Hạng B

- Người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).

- Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg.

- Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

5

Hạng C1

- Người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg.

- Các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B.

6

Hạng C

- Người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg.

- Các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1.

7

Hạng D1

- Người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).

- Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C.

8

Hạng D2

- Người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).

- Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1.

9

Hạng D

- Người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).

- Xe ô tô chở người giường nằm.

- Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2.

10

Hạng BE

Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.

11

Hạng C1E

Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.

12

Hạng CE

- Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.

- Xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.

13

Hạng D1E

Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.

14

Hạng D2E

Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.

15

Hạng DE

Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa.

Người khuyết tật điều khiển xe sử dụng GPLX gì?

Cũng tại Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật được cấp GPLX hạng A1. Người khuyết tật điều khiển xe ô tô số tự động có kết cấu phù hợp với tình trạng khuyết tật thì được cấp GPLX hạng B.

Người điều khiển xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ phải sử dụng GPLX có hạng phù hợp với xe ô tô tải hoặc xe ô tô chở người tương ứng.

Người điều khiển xe ô tô có thiết kế, cải tạo với số chỗ ít hơn xe cùng loại, kích thước giới hạn tương đương phải sử dụng GPLX có hạng phù hợp với xe ô tô cùng loại, kích thước giới hạn tương đương và có số chỗ nhiều nhất.

Thời hạn của các hạng GPLX

Ngoài việc phân hạng, thời hạn sử dụng của GPLX cũng được quy định rõ tại Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ như sau:

- Giấy phép lái xe các hạng A1, A, B1 không thời hạn;

- Giấy phép lái xe hạng B và hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp;

- Các hạng còn lại (C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE) có thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp.

Quy định về tuổi, sức khỏe của người điều khiển xe

Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ quy định về độ tuổi và sức khoẻ của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ, cụ thể:

- Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy;

- Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;

- Người đủ 21 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C, BE;

- Người đủ 24 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D1, D2, C1E, CE;

- Người đủ 27 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE;

- Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.

Quy định cũng nêu rõ, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm điều kiện sức khỏe phù hợp với từng loại phương tiện được phép điều khiển. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, việc khám sức khỏe đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng; việc khám sức khỏe định kỳ đối với người hành nghề lái xe ô tô; xây dựng cơ sở dữ liệu về sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng.

Theo vietnamnet.vn


Theo vietnamnet.vn

 {name} - {time}
{body}
 {name} - {time}
{body}

0 bình luận

Ý kiến của bạn sẽ được biên tập trước khi đăng. Vui lòng gõ tiếng Việt có dấu

Xem thêm

Nhà nông “bén duyên” công nghệ

Nhà nông “bén duyên” công nghệ
2026-01-18 07:05:00

baophutho.vn Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, nông nghiệp Phú Thọ đang chuyển mình mạnh mẽ cả về quy mô sản xuất lẫn tư duy canh tác....

Tin liên quan

Gợi ý

POWERED BY
Việt Long