Cập nhật:  GMT+7

Tiêu chuẩn thang máng cáp mới nhất: Quy định kỹ thuật, tải trọng và lắp đặt

Tìm hiểu tiêu chuẩn thang máng cáp về vật liệu, tải trọng, giá đỡ và lắp đặt. Phân biệt IEC 61537, TCVN 10688, TCVN 9208, NEMA và ASTM để chọn đúng yêu cầu cho dự án.

Trong hệ thống M&E, thang máng cáp là kết cấu đỡ hàng loạt tuyến cáp chạy qua công trình. Khi tải cáp lớn, khoảng cách giá đỡ dài hoặc môi trường có tính ăn mòn, việc chọn sản phẩm chỉ dựa vào kích thước và độ dày thép là chưa đủ.

Điều cần xác định trước là tiêu chuẩn nào áp dụng cho sản phẩm, vật liệu, lớp phủ và quá trình lắp đặt . Đây cũng là cơ sở để thiết kế, nghiệm thu và kiểm soát chất lượng.

1. Vì sao cần tuân thủ tiêu chuẩn thang máng cáp?

Thang máng cáp phải chịu tải liên tục từ dây cáp, bản thân sản phẩm và các phụ kiện đi kèm. Nếu lựa chọn không phù hợp, hệ thống có thể bị võng, biến dạng hoặc quá tải tại các điểm đỡ.

Tiêu chuẩn giúp chuyển các yêu cầu như “chịu tải tốt”, “độ bền cao” thành những thông số có thể kiểm tra bằng thiết kế và thử nghiệm.

Một trong những tiêu chuẩn quan trọng nhất là IEC 61537 , dành cho hệ thống cable tray và cable ladder, bao gồm các yêu cầu về tải làm việc an toàn (SWL) và thiết bị đỡ.

Tiêu chuẩn thang máng cáp mới nhất: Quy định kỹ thuật, tải trọng và lắp đặt

2. Các tiêu chuẩn thang máng cáp cần biết

I EC 61537:2023

IEC 61537:2023 – Cable management – Cable tray systems and cable ladder systems là tiêu chuẩn quốc tế áp dụng trực tiếp cho hệ thống máng cáp và thang cáp.

Phiên bản 2023 thay thế IEC 61537:2006 và cập nhật nhiều nội dung liên quan đến phân loại ăn mòn, thử SWL và thử nghiệm thiết bị đỡ.

TCVN 10688:2015

TCVN 10688:2015 – Quản lý cáp – Hệ thống máng cáp và hệ thống thang cáp là tiêu chuẩn Việt Nam tương đương IEC 61537:2006.

Điểm cần lưu ý: TCVN 10688:2015 dựa trên phiên bản IEC 2006, không phải IEC 61537:2023. Vì vậy, khi lập hồ sơ cần kiểm tra chính xác specification của dự án.

TCVN 9208:2012

TCVN 9208:2012 liên quan đến lắp đặt cáp và dây dẫn điện trong công trình công nghiệp , không phải tiêu chuẩn sản phẩm trực tiếp dành cho thang máng cáp.

Do đó cần phân biệt:

TCVN 10688 - hệ thống máng cáp, thang cáp.

TCVN 9208 - lắp đặt cáp và dây dẫn điện.

NEMA

Đối với các dự án sử dụng tiêu chuẩn Mỹ, NEMA VE 1 từng là tài liệu phổ biến cho metal cable tray.

Tuy nhiên, NEMA BI 50015:2024 hiện là phiên bản mới hơn và thay thế NEMA VE 1:2017. Khi lập hồ sơ mới, cần kiểm tra specification để xác định phiên bản được yêu cầu.

ASTM A123/A123M

Đây là tiêu chuẩn liên quan đến lớp phủ kẽm nhúng nóng trên sản phẩm sắt và thép .

Cần phân biệt tiêu chuẩn lớp mạ với tiêu chuẩn chịu tải của hệ thống. Một sản phẩm có lớp mạ tốt không đồng nghĩa với việc cấu hình đó tự động đáp ứng yêu cầu tải.

3. Độ dày thang máng cáp bao nhiêu là đạt chuẩn?

Không có một con số cố định như “1,5mm mới đạt chuẩn” áp dụng cho mọi sản phẩm.

Các mức 0,8mm, 1,0mm, 1,2mm, 1,5mm, 2,0 mm hoặc 2,5mm có thể được sử dụng tùy cấu hình.

Độ dày phải được xem xét cùng:

- Chiều rộng và chiều cao máng.

- Biên dạng sản phẩm.

- Tải trọng cáp.

- Khoảng cách giá đỡ.

- Kết cấu phụ kiện.

- Yêu cầu độ võng.

Hai thang cùng dày 1,5mm nhưng có kích thước và khẩu độ khác nhau có thể có khả năng chịu tải hoàn toàn khác nhau.

4. SWL và khoảng cách giá đỡ

Safe Working Load (SWL) là thông số quan trọng khi đánh giá khả năng chịu tải của hệ thống.

Thay vì chỉ hỏi “thang dày bao nhiêu?”, nên yêu cầu dữ liệu:

- Kích thước thang/máng.

- Tải thiết kế.

- Khoảng cách giá đỡ.

- Kiểu giá đỡ.

- Giá trị SWL.

- Điều kiện thử nghiệm.

- Yêu cầu độ võng.

Khoảng cách giá đỡ 1,5–2m có thể gặp trong thực tế nhưng không phải khoảng cách bắt buộc cho mọi hệ thống . Khoảng cách phải dựa trên tải trọng và dữ liệu chịu tải của đúng cấu hình sản phẩm.

Tương tự, không nên mặc định giới hạn độ võng luôn là L/200. Giới hạn phải căn cứ vào tiêu chuẩn và specification của từng dự án.

Tiêu chuẩn thang máng cáp mới nhất: Quy định kỹ thuật, tải trọng và lắp đặt

5. Một số yêu cầu quan trọng khi lắp đặt

Tuyến thang máng cần được bố trí sao cho có đủ không gian bảo trì và không xung đột với các hệ thống M&E khác.

Khi chuyển hướng, cần chọn bán kính co phù hợp với bán kính uốn tối thiểu của cáp, đặc biệt với cáp động lực lớn.

Hệ giá đỡ gồm eke, ty ren, thanh Unistrut, trapeze hoặc cantilever phải được tính theo tải trọng thực tế. Không nên đánh giá riêng thân thang mà bỏ qua giá đỡ.

Đối với hệ thống kim loại, cần xác định rõ yêu cầu tiếp địa và liên tục điện theo thiết kế. Không nên mặc định rằng cứ là thang kim loại thì tự động thay thế dây tiếp địa.

Phần không gian dự phòng cho cáp tương lai cũng nên được xác định trong thiết kế. Tỷ lệ 20–30% có thể là tham khảo ở một số dự án nhưng không phải yêu cầu bắt buộc chung.

6. Quy trình kiểm tra và nghiệm thu

Khi nhận hàng, nên kiểm tra ba nhóm chính.

Hồ sơ: Bản vẽ, catalogue, chứng chỉ vật liệu, CO/CQ và tài liệu thử nghiệm nếu hợp đồng yêu cầu.

Sản phẩm: Kích thước W × H, chiều dài, chiều dày, vị trí lỗ, phụ kiện, mối hàn, cạnh sắc và lớp sơn/mạ.

Lắp đặt: Tuyến thực tế, cao độ, khoảng cách giá đỡ, vị trí nối, co, tê, cút giảm và yêu cầu tiếp địa.

ISO 9001 nếu có chỉ chứng minh hệ thống quản lý chất lượng; không nên hiểu rằng chỉ cần có ISO 9001 là mọi sản phẩm tự động đạt toàn bộ tiêu chuẩn kỹ thuật.

7. 2DE Việt Nam - Nhà sản xuất thang máng cáp

Sau khi xác định tiêu chuẩn và cấu hình, bước tiếp theo là lựa chọn nhà sản xuất có khả năng đáp ứng đúng yêu cầu.

2DE Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thang cáp, máng cáp và phụ kiện thang máng cáp. Theo thông tin công bố trên website chính thức, doanh nghiệp có xưởng gia công cơ khí, xưởng sơn tĩnh điện và cung cấp nhiều dòng sản phẩm như thang/máng sơn tĩnh điện, mạ kẽm thường, mạ kẽm nhúng nóng, inox và nhôm.

Tiêu chuẩn thang máng cáp mới nhất: Quy định kỹ thuật, tải trọng và lắp đặt

Với đơn hàng dự án, nhà thầu có thể cung cấp:

Bản vẽ + kích thước + độ dày + vật liệu + lớp phủ + tải trọng + khoảng cách giá đỡ + số lượng + yêu cầu nghiệm thu.

Đây là cơ sở để nhà sản xuất xác nhận cấu hình và báo giá chính xác hơn thay vì chỉ báo đơn giá theo mét.

Website: https://2de.vn/ Hotline/Zalo: 0867.168.286

8. Bảng tóm tắt tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn

Phạm vi

IEC 61537:2023

Hệ thống cable tray và cable ladder

TCVN 10688:2015

Hệ thống máng cáp và thang cáp

TCVN 9208:2012

Lắp đặt cáp và dây dẫn công nghiệp

NEMA BI 50015:2024

Metal Cable Tray Systems

ASTM A123/A123M

Lớp phủ kẽm nhúng nóng

9. Kết luận

Tiêu chuẩn thang máng cáp không chỉ nằm ở một con số độ dày. Một cấu hình phù hợp phải đồng thời đáp ứng tiêu chuẩn sản phẩm, vật liệu, lớp phủ, tải trọng, SWL, giá đỡ, độ võng và yêu cầu lắp đặt .

Với dự án cụ thể, hãy xác định tiêu chuẩn áp dụng trước, sau đó mới chọn kích thước và độ dày. Khi làm việc với nhà sản xuất như 2DE Việt Nam , việc cung cấp đầy đủ bản vẽ và yêu cầu kỹ thuật ngay từ đầu sẽ giúp hạn chế sai lệch vật tư và thuận lợi hơn khi nghiệm thu .



 {name} - {time}
{body}
 {name} - {time}
{body}

0 bình luận

Ý kiến của bạn sẽ được biên tập trước khi đăng. Vui lòng gõ tiếng Việt có dấu

Xem thêm

Tin liên quan

Gợi ý

Tin địa phương

Xem thêm Phường Việt Trì

Thời tiết

POWERED BY
Việt Long